Vẫn còn cơ hội  nhận học bổng đến 100% học phí và hỗ trợ sinh hoạt phí cho khóa mùa thu 2018

Học bổng trị giá : từ 50 % -80% -100% + hỗ trợ sinh hoạt phí

Đã từ lâu, Cao Hùng được biết đến là thành phố cảng lớn nhất Đài Loan. Vì thế, thành phố này cũng xứng đáng được tìm ra những nét đẹp của nó để trở thành điểm thu hút khách du lịch. Và khu chợ đêm lớn nhất Đài Loan, nhà hàng quyến rũ nhất hay trạm tàu ngầm tuyệt vời nhất... chỉ là một vài trong số những lý do mà khách du lịch nên đến tham quan và khám phá nơi này. Một người sống ở Cao Hùng đã nói: "Thời tiết luôn đẹp, nhịp sống chậm và thành phố tự do mở cửa cho bất kỳ ai. Ai mà lại muốn rời Cao Hùng chứ?"

Cao Hùng (Kaohsiung) là thành phố lớn thứ hai của Đài Loan, chỉ sau thủ đô Đài Bắc. Cao Hùng nằm ở phía Nam Đài Loan, là trung tâm chế tạo, lọc dầu và vận tải lớn nhất nơi đây.Cảng Cao Hùng là một trong bốn hải cảng lớn nhất thế giới, phần lớn dầu mỏ được nhập vào Đài Loan đều từ khu vực cảng này. Bên cạnh đó, thành phố Cao Hùng còn là trung tâm ngành công nghiệp đóng tàu và là căn cứ hải quân trọng yếu. Các trường đại học ở đây được đánh cao về chất lượng giảng dạy cũng như cơ sở vật chất hiện đại, tầm cỡ quốc tế.

Các trường đại học cung cấp học bổng cho sinh viên quốc tế : đại học quốc gia cao hùng, đại học Nghĩa Thủ cao hùng , đại học quốc gia Sun Yat – Sen ; ĐH Quốc Lập Khoa Học Ứng Dụng Cao Hùng; đai học sư phạm quốc gia  cao hùng , đại học y cao hùng ….

Điều kiện :

Chương trình Đại Học:

+ Đối với hệ tiếng Anh: ĐTB > 6.8, TOEIC >= 600 hoặc các chứng chỉ tương đương.

+ Đối với hệ tiếng Hoa: ĐTB > 6.8, TOCFL level 3 trở lên.

Chương trình Thạc sỹ:

+ Đối với hệ tiếng Anh: ĐTB > 6.8, TOEIC >=650 hoặc các chứng chỉ tương đương.

+ Đối với hệ tiếng Hoa: ĐTB > 6.8, TOCFL level 3 trở lên.

Ngành học 

1. Đào tạo bằng tiếng Trung

  • Khoa công nghệ điện tử (bao gồm lớp thạc sỹ và tiến sỹ)
  • Khoa Kỹ thuật điện (bao gồm lớp thạc sỹ và tiến sỹ)
  • Khoa Công nghệ Thông tin (bao gồm lớp thạc sỹ và tiến sỹ)
  • Khoa Công nghệ và Khoa học nguyên liệu (bao gồm lớp thạc sỹ và tiến sỹ)
  • Khoa Công nghệ hóa học
  • Khoa Cơ khí và Tự động hóa (bao gồm lớp thạc sỹ)
  • Khoa Công nghệ y học sinh vật (bao gồm lớp thạc sỹ)
  • Khoa Công nghệ truyền thông
  • Khoa Dân dụng và Công trình sinh thái
  • Viện nghiên cứu công nghệ hóa học và kỹ thuật sinh vật (bao gồm lớp thạc sỹ và tiến sỹ)
  • Khoa Phát thanh và Truyền hình
  • Khoa Điện ảnh và Truyền hình
  • Khoa Thiết kế Thương phẩm
  • Khoa Thiết kế Kỹ thuật số, khoa đầu bếp.

2. Đào tạo bằng tiếng Anh

  • Lớp thạc sỹ quản lý quốc tế của học viện quản lý (IMBA) 
  • Khoa Quản trị Doanh nghiệp Quốc tế
  • Khoa Tài chính Ngân hàng Quốc tế Khoa Du lịch Quốc tế
  • Khoa Quản lý các ngành giải trí 
  • Chuyên ngành Sản xuất truyền thông
  • Chuyên ngành Kiểm soát tự động hóa thông minh 

3. Cả 2 ngôn ngữ

  • Khoa Quản trị Doanh nghiệp (bao gồm lớp thạc sỹ)
  • Khoa Tài chính (bao gồm lớp thạc sỹ)
  • Khoa Quản trị Công nghiệp (bao gồm lớp thạc sỹ)
  • Khoa Kế toán
  • Khoa Quản lí Thông tin (bao gồm lớp thạc sỹ)
  • Khoa Quản trị Bệnh viện (bao gồm lớp thạc sỹ)
  • Khoa Thương mại Quốc tế
  • Khoa Quản lí và Chính sách công cộng (bao gồm lớp thạc sỹ)
  • Khoa Quản lí Sức khỏe
  • Khoa Quản lý các ngành vui chơi giải trí
  • Khoa Quản lý nhà hàng khách sạn
  • Khoa Du lịch
  • Lớp thạc sỹ quản lý của học viện quản lý
  • Lớp tiến sỹ quản lý của học viện quản lý.
  • Khoa toán Ứng dụng, khoa Kỹ thuật Sinh vật ( bao gồm lớp thạc sỹ) 
  • Khoa điều dưỡng, khoa Tạo hình Y khoa và bức xạ hóa học, khoa Vật lí Trị liệu, khoa Trị liệu Chức năng, khoa Dinh dưỡng. 
  • Khoa tiếng Anh ứng dụng
  • Khoa tiếng Nhật ứng dụng
  • Khoa Truyền thông. 

1.      Dự trù học phí chưa có học bổng :

+ Học bằng tiếng Trung : 3000 usd – 3500 usd

+ Học bằng tiếng Anh :  4000 usd -4.500 usd

  1. 2.      Dự trù chi phí ký túc xá :

※       Khu ký túc xá 1 (4 người/ phòng):

10.900 Đài tệ or 363 USD/ học kỳ/sinh viên (bao gồm tiền điện nước, tiền sử dụng máy lạnh tính riêng), đóng cửa vào thời gian nghỉ đông và nghỉ hè. Tiền đặt cọc 3.800 Đài tệ or 127 USD, khoản này sẽ trả lại cho sinh viên sau khi sinh viên hoàn tất các thủ tục ra trường.

※       Khu ký túc xá 2 (2 người/ phòng):

Học kỳ 1: 25.740 Đài tệ or 858 USD/ sinh viên, học kỳ 2: 21.450 Đài tệ or 690 USD/sinh viên; tiền điện tính theo số lượng sử dụng thực tế.

Tiền đặt cọc 4.290 Đài tệ or 143 USD, khoản tiền này sẽ trả lại cho sinh viên sau khi sinh viên hoàn tất các thủ tục trả phòng. Hợp đồng 1 năm.

※       Khu ký túc xá 3 (3 người/ phòng):

Học kỳ 1: 22.800 Đài tệ or 760 USD/ sinh viên, học kỳ 2: 19.000 Đài tệ or 633 USD/sinh viên; tiền điện tính theo số lượng sử dụng thực tế.

Tiền đặt cọc 3.800 Đài tệ or 127 USD, khoản tiền này sẽ trả lại cho sinh viên sau khi sinh viên hoàn tất các thủ tục trả phòng. Hợp đồng 1 năm.

  1. Dự trù chi phí  sinh hoạt:

Phí sinh hoạt hàng tháng tại Đài Loan khoảng 7.000 Đài tệ or 240 USD.

  1. Các chi phí khác:
    1. Sách giáo khoa: vào khoảng 150 -200 USD,
    2. Thẻ cư trú: 34 USD/ năm,
    3. Khám sức khỏe: 17 USD/ lần (chỉ khám 1 lần duy nhất khi vào nhập học),
    4. Bảo hiểm an toàn sinh viên: 10 USD/ tháng,
    5. Bảo hiểm y tế: 25 USD/ tháng,
    6. KTX trong kỳ nghỉ đông và nghỉ hè (nếu sinh viên ở lại trường): 118 USD/tháng,
    7. Đồng phục thực hành (khoa du lịch): 136 USD,
    8. Đồng phục thực hành (khoa quản lí khách sạn nhà hàng): 188 USD,
    9. Các khoản khác có thể phát sinh (tùy theo từng cá nhân).