DỊCH VỤ DU HỌC

Các bạn có thể sử dụng toàn phần, hoặc bán phần các dịch vụ sau đây và tùy từng thời điểm du học  và tùy nước/ trường bạn đăng kí học, bạn hoặc là sẽ được miễn phí dịch vụ, hoặc phải trả phí dịch vụ nhưng ở mức phí rất hợp lý. Các dịch vụ này gồm:

  1. Tư vấn chọn nước du học, trường học, ngành học. Dựa vào trình độ học vấn, tiếng Anh, bằng cấp, kinh nghiệm làm việc, khả năng tài chính, yêu cầu đầu vào của khóa học bạn mong muốn, GLOBE  sẽ tư vấn để giúp bạn có được một quyết định phù hợp nhất.
  2. Chuẩn bị tiếng Anh cho du học. Nếu bạn chưa đủ trình độ tiếng Anh, chưa có chứng chỉ PTE Academic, IELTS hay TOEFL, SAT, GMAT, GRE…theo yêu cầu của trường, chúng tôi sẽ hướng dẫn/ hỗ trợ bạn học thêm tiếng Anh tại Việt Nam, đăng kí để bạn thi khi cần thiết.
  3. Xin thư mời học. GLOBE sẽ hướng dẫn bạn chuẩn bị hồ sơ xim học và thay mặt bạn gửi hồ sơ xin học sang trường để xin học. Thư mời học (có điều kiện hoặc không điều kiện) sẽ được gửi qua du học GLOBE đến học sinh.
  4. Xin học bổng. Tùy ngành học, trường học bạn đăng ký và tùy năng lực học tập của bạn, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn hoàn thiện hồ sơ nộp đơn xin học bổng và tham gia phỏng vấn xin học bổng với nhà trường.
  5. Chuyển tiền học. Du hoc GLOBE  sẽ hướng dẫn bạn ký xác nhận đồng ý học khóa học được mời, chuyển tiền đặt cọc hoặc toàn bộ phí sang trường và làm các thủ tục cần thiết để bạn chính thức có chỗ học tại trường.
  6. Xin visa du học. Chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn chuẩn bị hồ sơ xin visa theo yêu cầu của văn phòng visa, điền các mẫu đơn cần thiết, nộp lệ phí visa, nộp hồ sơ tại các văn phòng tiếp nhận hồ sơ xin visa và theo dõi sát sao tình hình xét visa của bạn.
  7. Hướng dẫn và đăng kí khám sức khỏe tại VN. Một số nước yêu cầu học sinh khám sức khỏe trước khi cấp visa du học. Chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn chuẩn bị tốt nhất cho kiểm tra sức khỏe và đặt lịch khám sức khỏe cho bạn.
  8. Luyện phỏng vấn xin visa du học. Bạn thiếu tự tin? Chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách trả lời trung thực và tự tin với nhân viên văn phòng visa- trong trường hợp bạn cần tham gia phỏng vấn.
  9. Bố trí chỗ ở và đón du học sinh tại nước ngoài. Trong lúc đợi xin visa, chúng tôi sẽ giúp bạn đặt chỗ ở, đặt vé máy bay, xếp lịch đón bạn tại sân bay…
  10. Đào tạo các kỹ năng mềm cho các du học sinh tương lai. Bạn chưa biết nấu ăn? Chưa biết quản lý tiền nong? Ngại giao tiếp với người là? Chưa hình dung được phương pháp học tập tại nước ngoài…chúng tôi sẽ giúp bạn chuẩn bị các kỹ năng cần thiết này.
  11. Hướng dẫn học sinh trước khi lên đường. Khi bạn đã được cấp visa du học, bạn sẽ được chúng tôi xếp một lịch hẹn để tham gia buổi hướng dẫn về những việc nên và không nên làm khi lên đường, bao gồm những thông tin thiết thực như môi trường sống, môi trường học tập, phương pháp học tập, quy định của nước sở tại với các du học sinh, làm thêm, quan hệ bè bạn…
  12. Hỗ trợ du học sinh khi các bạn du học. GLOBE  hỗ trợ học sinh trong suốt quá trình du học, vì vậy bạn chỉ cần liên hệ với chúng tôi khi cần sự giúp đỡ: chuyển tiền học, chuyển trường học hay khóa học, tư vấn về môn học, ngành học, làm thêm…
  13. Làm thủ tục thăm thân cho phụ huynh học sinh. Các phụ huynh của các du học sinh sẽ luôn được ưu tiên phục vụ khi quý vị có nhu cầu đi thăm/ liên lạc với con cái.

 

CHUẨN BỊ CHO DU HỌC

Phụ huynh và học sinh quan tâm đến du học cần chuẩn bị tốt ít nhất 4 yếu tố sau:  tài chính, kiến thức, tư tưởng, ngoại ngữ .

1Về tài chính

Nhất thiết, bạn phải có đủ tiền học và tiền ăn ở trong thời gian du học. Cần nhớ rằng tuy một số nước cho phép sinh viên lao động để có thêm thu nhập, nhưng thu nhập từ nguồn này khó đủ để trang trải các chi phí lớn trên. Có một thuận lợi là số tiền trên không phải nộp một lần cho toàn bộ khoá học mà sinh viên được phép nộp theo năm hoặc theo kỳ; và tiền sinh hoạt phí thì sinh viên trên 18 tuổi có thể tự quản lý, nên thực ra, chỉ cần bạn có kế hoạch sử dụng hợp lý là ổn.

2.  Về kiến thức

Để du học thành công, bạn phải trang bị cho mình kiến thức khoa học, ngoại ngữ, địa lý, lịch sử, văn hoá và đặc biệt, pháp luật và giáo dục của nước bạn chuẩn bị đến du học, để hòa nhập nhanh hơn và tránh các cú sốc không cần thiết.

3. Về tư tưởng

Đừng hình dung du học là hoàn toàn thuận lợi, sung sướng, và nước đến du học là thiên đường hay miền đất hứa. Cuộc sống và học tập ở đâu cũng có những khó khăn riêng. Để tồn tại và thành công, bạn phải biết cách giải quyết các khó khăn đó. Thực tế khi du học, học sinh vất vả hơn so với khi ở nhà với bố mẹ. Bạn sẽ phải tự mình làm lấy từ những việc đơn giản nhất như nấu ăn, giặt đồ đến những việc phức tạp nhất: xử lý các vấn đề về học tập, tâm lý, tình cảm của mình. Ví dụ:

  • Làm thế nào – nếu hết tiền mà bố mẹ chưa kịp gửi sang? Bí quyết là: những khi còn “rủng rỉnh”, hoặc làm thêm được – nên “bỏ lợn”, khoản này thường bố mẹ không biết và như thế, nếu bố mẹ có chậm gửi một chút, ta vẫn có thể tồn tại được;
  • Nếu bạn thân không muốn chơi với mình nữa thì sao? Bí quyết: chưa phải là ngày tận thế, ai cũng gặp chuyện này ít nhất một lần trong đời, ta chưa chơi thân với các bạn khác là vì ta chưa muốn đấy thôi, và đây là cơ hội để làm điều đó…;
  • Nếu bị trượt một vài môn? Bí quyết: không quá hoảng sợ, hãy thành thực báo cho bố mẹ biết – chắc chắn bố mẹ sẽ không bỏ rơi bạn, hãy bình tĩnh xem vì sao bị trượt, có thể thi lại hay học lại bằng cách nào hiệu quả nhất, kiểm tra chi tiết với nhà trường, nói chuyện với Student Advisors.

 4. Về ngoại ngữ

Hãy xem xét các yêu cầu về ngoại ngữ dưới đây và tự chuẩn bị những gì mình cần phải có. Với các nước nói tiếng Anh, yêu cầu chung là:

  • Để nhập học dự bị đại học, A level hoặc cao đẳng: PTE Academic 36 – 43 điểm, tương đương IELTS đạt 5.0 hoặc 5.5 trở lên và không môn nào dưới 5;
  • Để vào thẳng đại học: PTE Academic từ 50 – 60 điểm, tương đương IELTS 6.0- 7.0  trở lên và không môn nào dưới 6;
  • SAT, GRE và GMAT nếu du học US, Canada hoặc MBA ở một số nước;

Trong trường hợp học sinh chưa có điểm PTE Academic, IELTS hay TOEFL, học sinh chỉ cần làm bài kiểm tra trình độ tiếng Anh đầu vào của các trường tại công ty giáo dục Địa Cầu  để trường xếp lớp tiếng Anh ở trình độ phù hợp tại trường và xây dựng kế hoạch học tập chuyên môn cho học sinh.

CHỌN NGÀNH HỌC VÀ CHƯƠNG TRÌNH HỌC

Bạn đã học xong chương trình X nào đó tại Việt Nam, và không biết nên chọn chương trình học nào tại nước ngoài cho phù hợp?

Bạn và gia đình bàn bạc mãi mà chưa quyết định được là sẽ học ngành gì?

Hãy tham khảo các thông tin dưới dây, hãy đối chiếu với hoàn cảnh cá nhân của bạn, và hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn về một giải pháp- lộ trình học đảm bảo: học tốt- chi phí phải chăng- ra trường dễ kiếm việc làm.

Chọn ngành học:

Việc chọn ngành học của bạn phụ thuộc nhiều vào các yếu tố:

–  Bạn thích trở thành ai?

–  Bạn mạnh về lĩnh vực học tập nào?

–  Cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp?

–  Làm việc tại nước ngoài hay tại Việt Nam sau khi tốt nghiệp?

Tham khảo: Các ngành học bậc cao đẳng/đại học/sau đại học 

CÁC NGÀNH HỌC

CHUYÊN NGÀNH

Công nghệ thông tin

Máy tính, quản trị mạng, Internet…

Truyền thông

Đa phương, cơ khí truyền thông, quản trị về truyền thông…

Cơ khí

Cơ khí sản xuất, dây chuyền sản xuất, cơ khí tự động, cơ khí máy…

Kiến trúc

Quản lý dự án, thiết kế, quy hoạch…

Xây dựng

Quản lý xây dựng, cơ khí xây dựng, quản lý dự án…

Thiết kế

Thời trang, nội thất, đồ hoạ…

Kinh tế

Tài chính, kế toán, quản trị kinh doanh, thương mại, ngân hàng, kiểm toán…

Khoa học xã hội

Phát triển cộng đồng, xã hội học, báo chí, quan hệ quốc tế, ngôn ngữ học…

Giáo dục

Quản lý giáo dục, giáo viên ngôn ngữ…

Khoa học ứng dụng

Công nghệ sinh học, hóa sinh, động vật học, môi trường

Y/ dược

Nha khoa, răng-hàm-mặt, mắt, tai-mũi-họng, dược…

Và rất nhiều nghành học khác…

Chương trình học.

Việc lựa chọn chương trình học của bạn sẽ lệ thuộc nhiều vào các yếu tố:

  • Học lực và trình độ tiếng Anh/ ngoại ngữ hiện tại của bạn;
  • Yêu cầu đầu vào của chương trình bạn dự định học;
  • Khả năng chi trả của gia đình;
  • Mục tiêu nghề nghiệp của ban.

Dưới đây là 16 chương trình học các bạn có thể tham khảo.

1.  Ngoại ngữ. Dành cho tất cả các đối tượng du học có nguyện vọng học ngoại ngữ trước khi học chuyên ngành ở bất kỳ nước nào. Thời gian học tùy thuộc vào trình độ ngoại ngữ học sinh, sinh viên đã có, khả năng tiếp thu của học sinh và yêu cầu của nhà trường.  Các ngoại ngữ được đào tạo gồm: Tiếng Anh, Pháp, Đức, Ba Lan, Trung Quốc, Nhật, Hàn, Tây Ban Nha…

2.  Phổ thông cấp 1,2,3. Dành cho các học sinh có nguyện vọng học tiếp chương trình phổ thông ở nước ngoài. Sau khóa học này, học sinh có thể đi làm hoặc học lên cao đẳng, đại học.

3.  Chương trình cấp chứng chỉ nghề. Dành cho học sinh hết lớp 10 hoặc 11 trở lên, thời gian học từ 3-6-9 tháng. Sau khóa học này, sinh viên có thể đi làm hoặc học tiếp 1- 1,5 năm nữa ở các cao đẳng để lấy bằng cao đẳng.

4.  Cao đẳng. Dành cho học sinh hết lớp 10 hoặc 11 trở lên, thời gian học từ 1 đến 2 năm. Sau khóa học này, sinh viên có thể đi làm hoặc học tiếp 1-2 năm nữa ở các trường đại học để lấy bằng cử nhân.

5.  Dự bị Đại học. Dành cho học sinh hết lớp 11 trở lên, có nhu cầu học đại học nhưng chưa đủ điều kiện vào thẳng đại học, thời gian học thường là 1 năm- sau đó sinh viên học lên năm thứ nhất đại học.

6.  Cử nhân. Dành cho học sinh hết lớp 12 trở lên, đủ điều kiện vào thẳng đại học, hoặc học sinh tốt nghiệp cao đẳng liên thông lên đại học, dự bị đại học liên thông lên đại học. Thời gian học là từ 3 – 6 năm, tuỳ ngành học. Học xong chương trình này, sinh viên có thể đi làm hoặc học lên thạc sỹ- tiến sỹ.

7.  Dự bị thạc sỹ. Dành cho sinh viên tốt nghiệp đại học trở lên, có nhu cầu học Thạc sỹ nhưng chưa đủ điều kiện học thẳng vào chương trình thạc sỹ, cần nâng cao về tiếng Anh hoạc kiến thức chung. Thời gian học thường từ 6 tháng- 1 năm. Sau khóa học này, sinh viên đủ điều kiện học lên Thạc sỹ.

8.  Chứng chỉ sau đại học (graduate Diploma). Dành cho sinh viên tốt nghiệp đại học hoặc cao đẳng (với nhiều năm kinh nghiệm), có nhu cầu học Thạc sỹ nhưng chưa đủ điều kiện học thẳng vào chương trình thạc sỹ, cần trau dồi kiên thức chuyên ngành do chương trình học trước đây thiếu, hoặc do sinh viên chuyển sang ngành học mới. Thời gian học thường là 1 năm. Sau khóa học này, sinh viên đủ điều kiện học lên Thạc sỹ.

9.  Thạc sỹ. Dành cho sinh viên tốt nghiệp đại học, trở lên. thời gian học: 1 – 2 năm.

10.  Tiến sỹ. Dành cho sinh viên tốt nghiệp đại học trở lên. thời gian học: 3 – 5 năm.

11.  Chương trình du học hè. Dành cho học sinh từ 12 – 18 tuổi, thời gian: 2 – 10 tuần trong dịp nghỉ hè, các nước: Singapore, Malaysia, Australia, Canada, Mỹ. Chương trình thường có các giáo viên đưa đi và về, chăm sóc; hoặc chương trình shọc sinh đi độc lập.

12.  Chương trình thực tập sinh tại Mỹ. Dành cho các sinh viên đã tốt nghiệp đại học trở lên, thời gian học tương ứng với thời gian học thạc sỹ tại trường đại học Marshall, Mỹ, trong đó, học sinh được miễn 50% học phí thạc sỹ và được làm việc cùng các giảng viên/ giáo sư trong trường.

13.  Chương trình du lịch và tham quan trường học. Dành cho các phụ huynh và học sinh có nguyện vọng, đến tất cả các nước.

14.  Chương trình du học ngắn hạn. Dành cho các tổ chức và cá nhân có nhu cầu, thời gian: từ 3 ngày – 3 tháng – 6 tháng.

15.  Chương trình vừa học vừa làm. Dành cho các cá nhân có vốn tiếng Anh giao tiếp tốt, có một chuyên môn nhất định, từ bằng nghề trở lên, thời gian: từ 3 tháng – 6 tháng – 2 năm, học tại Anh, Úc, Singapore, Mỹ, Canada…

16.  Chương trình học có bố trí thực hành có trả lương. Dành cho các học sinh theo học các khoá học về quản trị du lịch – khách sạn. Thời gian thực hành bằng 1/3 đến ½ tổng thời gian của khóa học và lương thực tập khoảng USD500 tại Sing, USD2.000- 3.000 tại Mỹ, Úc, New Zealand.

CHI PHÍ DU HỌC VÀ CÁCH CHI TIÊU

1. Chi phí du học.

Khi du học hầu như không có gì là miễn phí và gần 100% các trường hợp là bạn phải trả trước khi được phục vụ. Đừng ảo tưởng là làm thêm ở nước ngoài sẽ đủ để trang trải việc học tập. Cuộc sống ở nước ngoài khá là đắt đỏ so với Việt Nam, vì vậy, bạn cần tìm hiểu kỹ để lên kế hoạch tài chính cho du học một cách phù hợp nhât. Dưới đây là danh sách các loại chi phí chính mà bạn cần biết.

Phí

Nộp tại

Hành chính (dịch, điện thoại, phone, fax, gửi thư đến trường…

Tự chi hoặc ủy quyền cho DU HOC GLOBE  thực hiện

Dịch thuật

Tự dịch hoặc ủy quyền cho DU HOC GLOBE  dịch

Xét hồ sơ xin học

Trường đăng ký học

Xét visa du học

Đại sứ quán

Lệ phí phỏng vấn

Đại sứ quán

Khám sức khoẻ

Phòng khám theo chỉ định

Học phí

Trường đăng ký học

Bảo hiểm y tế

Trường đăng ký học

Bảo trợ học sinh dưới 18 tuổi

Trường đăng ký học/ người bào trợ

Bảo trợ sinh viên quốc tế

Trường đăng ký học

Ăn/Ở

Tự chi hoặc nộp cho trường

Đi lại

Tự chi

Vé máy bay

Hãng hàng không

Các chi phí khác (văn phòng phẩm, đồ dùng cá nhân)

Tự chi trả

Dự toán chí phí du học ở một số nước:

Nước

Ngoại ngữ   

PT/ năm         

Cao Đẳng/ năm     

ĐH – Sau ĐH/ năm     

Ăn ở/ năm         

Anh

300 – 500

11.000 – 25.000

12.000 – 22.000

17.000 – 35.000

10.000 – 14.000

Mỹ

300 – 400

10.000 – 30.000

5.500 – 20.000

12.000 – 60.000

10.000 – 18.000

Australia

250 – 500

12.000 – 47.000

9.000 – 18.000

16.000 – 67.000

12.000 – 18.000

Canada

300 – 500

10.000 – 47.000

7.000 – 20.000

10.000 – 30.000

10.000 – 18.000

New Zealand

250 – 400

12.000 – 30.000

9.000 – 20.000

14.000 – 30.000

9.000 – 14.000 

Singapore

250 – 400

500 – 7.000

4.000 – 9.000

8.500 – 14.000

8.500 – 10.000

Malaysia

250 – 400

3.000 – 7.500

5.000 – 20.000

6.500 – 20.000

 

Hà Lan

300 – 400

1.500 – 9.000

1.500 – 17.000

9.000 – 20,000

 

Thụy Sỹ

≥ 6.00/năm

12.000 – 25.000

14.000 – 30.000

≥ 16.00/năm

 

* Đơn vị tiền tệ: USD

2. Quản lý quĩ tiền :

Quản lý quỹ tiền phụ huynh chu cấp sao cho đến ngày cuối của tháng bạn vẫn đủ tiền, thậm chí dư ra một chút…là cả một nghệ thuật tính toán…Chắc chắn là bạn cần lên kế hoạch để khỏi “phá sản”, ảnh hưởng đến học tập và dạ dày của bạn.

Các bạn nên chia nhỏ tiền thành các khoản được phép chi tiêu và tuân thủ nguyên tắc: tiêu đúng tiền vào đúng việc. Các khoản chính là:

  • Khoản chi tiêu bắt buộc: tiền ăn, thuê nhà, đi lại, bảo hiểm y tế, học phí, sách vở…
  • Khoản chi tiêu lựa chọn: ăn tiệm, mua quần áo hay đồ dùng thêm, xem phim, thể thao…
  • Quỹ rủi ro: đề phòng trót chi tiêu vào việc gì, hoặc bố mẹ gửi chậm, ốm đau…

Sinh viên cũng nên để ý tìm kiếm các giải pháp mua rẻ đồ chất lượng tốt (sale/ mua qua các trang web giá rẻ…), sử dụng đồ tiết kiệm và có phương pháp, sử dụng các chính sách discount áp dụng cho sinh viên quốc tế…